lừa mị
Định nghĩa
- Động từ:
- Dùng lời nói hoặc hành động giả dối, xảo trá để đánh lừa, làm cho người khác tin vào điều sai trái, nhằm mục đích tư lợi hoặc lôi kéo. "Lừa mị" thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự dối trá có chủ đích, đặc biệt là trong bối cảnh chính trị, xã hội hoặc quan hệ cá nhân.
Ví dụ sử dụng
- (Kẻ độc tài sử dụng thông tin sai lệch để đánh lừa người dân, khiến họ tin vào những điều không có thật.)
- (Hắn ta dùng lời nói dối trá, xảo trá để lôi kéo sự ủng hộ của nhân dân bằng những cam kết không thực hiện được.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "lừa mị công chúng": đánh lừa đám đông bằng các chiêu trò, thường liên quan đến truyền thông hoặc chính trị.
- Các chính trị gia thường lừa mị công chúng bằng những khẩu hiệu đẹp đẽ nhưng rỗng tuếch. (Các chính trị gia thường dùng lời nói hoa mỹ, giả dối để lừa gạt đám đông.)
- "lừa mị bằng tình cảm": dùng sự giả tạo trong tình cảm để lợi dụng người khác.
- Cô ấy bị bạn trai lừa mị bằng tình cảm để vay tiền. (Cô ấy bị bạn trai dùng tình cảm giả dối để lừa gạt, nhằm mục đích vay tiền.)
Biến thể và từ gần giống
- Lừa (động từ): đánh lừa, gây nhầm lẫn cho người khác.
- Anh ta lừa tôi mua hàng kém chất lượng. (Anh ta đánh lừa tôi, khiến tôi mua hàng kém chất lượng.)
- Mị (động từ): dùng lời nói ngọt ngào, dụ dỗ để đánh lừa.
- Hắn ta mị dân bằng những lời hứa hão. (Hắn ta dùng lời ngọt ngào, dụ dỗ để đánh lừa dân chúng.)
Từ đồng nghĩa
- Dụ dỗ: dùng lời nói hoặc hành động hấp dẫn để lôi kéo, thường có mục đích xấu.
- Xảo trá: gian dối, lừa lọc một cách tinh vi.
- Lừa gạt: đánh lừa để chiếm đoạt lợi ích.
Thành ngữ liên quan
- Lừa mị dân chúng: đánh lừa toàn bộ dân chúng bằng lời nói hoặc hành động giả dối, thường trong bối cảnh chính trị.
- Chế độ độc tài luôn lừa mị dân chúng để duy trì quyền lực. (Chế độ độc tài luôn dùng lời nói dối trá, xảo trá để đánh lừa dân chúng nhằm giữ vững quyền lực.)